Tổ chức dạy học buổi 2 ở cấp tiểu học theo hướng trải nghiệm, khám phá và phát triển

Chủ nhật - 18/11/2018 09:42
Tổ chức dạy học buổi 2 ở cấp tiểu học theo hướng trải nghiệm, khám phá và phát triển
Qua thực tế thăm lớp, dự giờ và qua chỉ đạo chuyên môn, chúng tôi nhận thấy rằng: Hiện nay, việc giáo viên xác định nội dung, phương pháp và hình thức dạy học cho các tiết dạy toán ở buổi học thứ 2 trong các trường tiểu học đang còn gặp nhiều khó khăn, lúng túng. Giáo viên quá lệ thuộc vào những bài tập có sẵn trong sách bài tập, sách nâng cao; không nắm được bản chất và trọng tâm của bài dạy; khả năng liên hệ thực tế để dạy học và giáo dục kĩ năng sống cho học sinh còn hạn chế; tổ chức dạy học theo nhóm, trò chơi học tập còn hình thức nên hiệu quả tiết dạy thấp.

Một trong những giải pháp tích cực để khắc phục khó khăn trên là giáo viên cần phải thiết kế bài dạy theo hướng trải nghiệm, khám phá nhằm kích thích, lôi cuốn học sinh học tập. Bài viết này đề cập đến một cách tiếp cận về dạy học toán ở buổi học thứ 2 qua việc tổ chức cho học sinh luyện tập về “Phép chia cho số có hai chữ số” ở lớp 4 theo hướng giáo viên tổ chức cho học sinh trải nghiệm, khám phá.

I. Lý luận về dạy học môn Toán ở tiểu học trên cơ sở tổ chức các hoạt động trải nghiệm, khám phá và phát triển
- Dạy học thông qua trải nghiệm là cách thức tổ chức quá trình dạy học thông qua một chuỗi các hoạt động trải nghiệm của người học. Dạy học thông qua trải nghiệm khuyến khích tổ chức các hoạt động độc lập, tự học hoặc nhóm hợp tác của học sinh, đòi hỏi giáo viên thiết kế, đạo diễn các hoạt động học tập giúp học sinh tự phát hiện, phân tích và vận dụng kiến thức thông qua quy trình gồm 5 bước.
- (1) Gợi động cơ, tạo hứng thú → (2) Trải nghiệm → (3) Phân tích, khám phá, rút ra bài học → (4) Thực hành → (5) Vận dụng.
1. Gợi động cơ, tạo hứng thú cho học sinh
a) Kết quả cần đạt:
- Kích thích sự tò mò, khơi dậy hứng thú của học sinh về chủ đề sẽ học; học sinh cảm thấy vấn đề nêu lên rất gần gũi với mình.
- Không khí lớp học vui, tò mò, chờ đợi, thích thú.
 a) Cách làm:
- Đặt câu hỏi; Đố vui; Kể chuyện; Đặt một tình huống; Tổ chức trò chơi... Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng học sinh.
2. Tổ chức cho học sinh trải nghiệm
a) Kết quả cần đạt:
- Huy động vốn hiểu biết, kinh nghiệm có sẵn của học sinh để chuẩn bị học bài mới.
- Học sinh trải qua tình huống có vấn đề, trong đó chứa đựng những nội dung kiến thức, những thao tác, kĩ năng để làm nảy sinh kiến thức mới.
b) Cách làm:
- Tổ chức các hình thức trải nghiệm gần gũi với học sinh. Nếu tình huống diễn tả bằng lời văn thì câu văn phải đơn giản, gần gũi với học sinh. Có thể thực hiện với toàn lớp, nhóm nhỏ, hoặc cá nhân từng học sinh
3. Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới
a) Kết quả cần đạt:
- Học sinh rút ra được kiến thức, khái niệm hay quy tắc lí thuyết, thực hành mới.
- Nếu là một dạng toán mới thì học sinh phải nhận biết được dấu hiệu, đặc điểm và nêu được các bước giải dạng toán này.
b) Cách làm:
- Dùng các câu hỏi gợi mở, câu hỏi phân tích, đánh giá để giúp học sinh thực hiện tiến trình phân tích và rút ra bài học.
- Có thể sử dụng các hình thức thảo luận cặp đôi, thảo luận theo nhóm, hoặc các hình thức sáng tạo khác nhằm kích thích trí tò mò, sự ham thích tìm tòi, khám phá phát hiện của học sinh... Nên soạn những câu hỏi thích hợp giúp học sinh đi vào tiến trình phân tích thuận lợi và hiệu quả.
4. Thực hành
a) Kết quả cần đạt:
- Học sinh nhớ dạng cơ bản một cách vững chắc; làm được các bài tập áp dụng dạng cơ bản theo đúng quy trình.
- Học sinh biết chú ý tránh những sai lầm điển hình thường mắc trong quá trình giải bài toán dạng cơ bản.
b) Cách làm:
- Thông qua việc giải những bài tập cơ bản để học sinh rèn luyện việc nhận dạng, áp dụng các bước giải và công thức cơ bản. Giáo viên quan sát giúp học sinh nhận ra khó khăn của mình, nhấn mạnh lại quy tắc, thao tác, cách thực hiện.
- Tiếp tục ra các bài tập với mức độ khó dần lên phù hợp với khả năng của học sinh. Giáo viên tiếp tục giúp các em giải quyết khó khăn bằng cách liên hệ lại với các quy tắc, công thức, cách làm, thao tác cơ bản đã rút ra ở trên.
- Có thể giao bài tập áp dụng cho cả lớp, cho từng cá nhân, hoặc theo nhóm, theo cặp đôi, theo bàn, theo tổ học sinh.
5. Vận dụng
a) Kết quả cần đạt:
- Học sinh củng cố, nắm vững các nội dung kiến thức trong bài đã học.
- Học sinh biết vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, đặc biệt trong những tình huống gắn với thực tế đời sống hàng ngày.
- Cảm thấy tự tin khi lĩnh hội và vận dụng kiến thức mới.
b) Cách làm:
- Học sinh thực hành, vận dụng từng phần, từng đơn vị kiến thức cơ bản của nội dung bài đã học.
- Giáo viên giúp học sinh thấy được ý nghĩa thực tế của các tri thức toán học, từ đó khắc sâu kiến thức đã học.
- Khuyến khích học sinh diễn đạt theo ngôn ngữ, cách hiểu của chính các em. Khuyến khích học sinh tập phát biểu, tập diễn đạt bước đầu có lí lẽ, có lập luận.
II. Áp dụng vào tiết dạy cụ thể: Bài “Luyện tập về phép chia cho số có 2 chữ số - Toán 4”
1. Lý do chọn tiết dạy:
- Trong chương trình Toán 4 bài “Chia cho số có hai chữ số” được học trong 4 tiết, SGK từ trang 81 đến 84. Với yêu cầu cần đạt về kiến thức và kĩ năng là “học sinh biết thực hiện phép chia số có 3, 4, 5 chữ số cho số có 2 chữ số trong trường hợp chia hết và chia có dư, biết tính giá trị biểu thức và giải bài toán có lời văn liên quan đến phép chia cho số có 2 chữ số”. Vì vậy sau 4 tiết này, chúng ta nên dành 01 tiết Luyện tập ở buổi học thứ 2 để củng cố, khắc sâu kiến thức và kĩ năng cho học sinh.
2. Xây dựng tiết dạy:
2.1. Mục tiêu:
- Giúp học sinh củng cố, khắc sâu kiến thức và kĩ năng về thực hiện phép chia cho số có hai chữ số.
- Hình thành kiến thức mới:
Trong phép chia có dư a : b = q (dư r), ta suy ra được:
(a – r) chia hết cho b; a + (b – r) chia hết cho b.
Số dư r lớn nhất bé hơn số chia b một đơn vị.
- Vận dụng kiến thức mới để giải các bài toán trong thực tế cuộc sống hàng ngày, các bài toán dân gian, toán vui, toán đố liên quan đến phép chia có dư.
2.2. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1. Gợi động cơ, tạo hứng thú cho học sinh
- Giáo viên có thể thông qua trò chơi học tập, tạo hứng thú cho học sinh đồng thời củng cố kiến thức đã học, chẳng hạn như tổ chức cho học sinh chơi trò chơi “Đấu trường 34” (nếu lớp có 35 em) như sau:
a) Chuẩn bị:
- Giáo viên cùng các em chuẩn bị một số phép tính chia cho số có hai chữ số.
b) Cách chơi:
- Chọn người chơi chính băng câu hỏi, chẳng hạn như: Khi thực hiện phép chia hai số có tận cùng là các chữ số 0, để thuận tiện ta làm thế nào? Bạn nào trả lời đúng và nhanh nhất được chọn làm người chơi chính. Người chơi chính lên ngồi
bàn giáo viên và cùng thi đấu với các bạn còn lại.
- Người chơi chính đưa ra một phép tính, tất cả cùng thực hiện, chẳng hạn: Đặt tính rồi tính: 288 : 24.
- Tất cả các em cùng làm vào bảng con, khi người chơi chính làm xong và giơ bảng lên thì các bạn phải dừng lại và giơ bảng lên. Bạn nào làm chậm hoặc làm sai thì bị loại (làm tiếp hoặc làm lại cho đúng), các bạn đã làm đúng sẽ tiếp tục chơi với phép tính khác, chẳng hạn như 18000 : 750; 1855 : 35; 9146 : 72; 7809 : 53...
- Kết thúc trò chơi (thực hiện xong một số phép chia nào đó), các bạn còn lại cuối cùng được thưởng một tràng pháo tay, cô giáo động viên những em làm chậm hoặc làm chưa đúng.
- Trong quá trình chơi nếu người chơi chính làm sai thì thay bạn khác, chọn một trong các bạn làm đúng và nhanh ở các phép tính đã làm.
c) Lưu ý: Giáo viên có thể linh hoạt chọn và thay đổi trò chơi tạo hứng thú, phát huy tính tích cực của học sinh.
Hoạt động 2. Trải nghiệm – Khám phá – Rút ra kiến thức mới
a) HS thực hiện phép chia: 12345 : 67 (12345 : 67 = 184 (dư 17)).
- HS thảo luận: từ phép chia có dư 12345 : 67, để có được phép chia cho 67 không còn dư thì phải bớt ở số bị chia (12345) đi bao nhiêu đơn vị ?
- Có cách nào khác nữa không ? (phải thêm vào số bị chia 12345 bao nhiêu đơn vị ?).
b) HS tiếp tục thảo luận: Trong phép chia có dư a : b = q (dư r), ta suy ra được điều gì ? ((a – r) chia hết cho b; a + (b – r) chia hết cho b).
Hoạt động 3. Thực hành
- HS vận dụng kiến thức vừa rút ra, thảo luận với bạn cách giải 2 bài toán sau và ghi bài làm vào vở:
+ Bài 1. Tìm x, biết: 254 : x = 14 (dư 16).
+ Bài 2. Cho A là số tự nhiên lớn hơn 200. A chia cho 67 dư 17.
a) Hỏi A phải thay đổi thế nào để khi chia cho 67 ta được phép chia không còn dư và thương tăng thêm 2 đơn vị ?
b) Hỏi A phải thay đổi thế nào để khi chia cho 67 ta được phép chia không còn dư và thương giảm đi 2 đơn vị ?
- HS nhận xét gì về số chia và số dư ở bài 1 (số dư bé hơn số chia 1 đơn vị và đây là số dư lớn nhất của phép chia), vận dụng kiến thức trên vào giải bài toán sau:
+ Bài 3. Một phép chia có dư, có số chia bằng 25, thương bằng 23 và số dư là số dư lớn nhất. Tìm số bị chia trong phép chia đó.
- HS đổi vở, chữa bài cho nhau.
Hoạt động 4. Vận dụng
- HS sưu tầm các bài toán trong thực tế cuộc sống hàng ngày, các bài toán dân gian, toán vui, toán đố liên quan đến phép chia có dư.
- Suy nghĩ cách giải để chuẩn bị cho tiết học sau.
III. Phân tích tiến trình tiết dạy
Stt Các bước dạy học Hoạt động của học sinh
1 Gợi động cơ, tạo hứng thú Tham gia trò chơi để củng cố kiến thức đã học về phép chia cho số có 2 chữ số
2 Trải nghiệm HS thực hiện phép chia: 12345 : 67
3 Phân tích – Khám phá – Rút ra kiến thức mới a. HS thảo luận
- Từ phép chia có dư 12345: 67, để có được phép chia cho 67 không còn dư thì phải bớt ở số bị chia (12345) đi bao nhiêu đơn vị?
- Có cách nào khác nữa không ? (phải thêm vào số bị chia 12345 bao nhiêu đơn vị ?).
b. HS tiếp tục thảo luận: Trong phép chia có dư a : b = q (dư r), ta suy ra được điều gì ?
c. Kiến thức mới được rút ra: Trong phép chia có dư a : b = q (dư r), ta suy ra được:
- (a – r) chia hết cho b; a + (b – r) chia hết cho b.
- Số dư r lớn nhất bé hơn số chia b một đơn vị.
4 Thực hành Làm những bài tập cơ bản để rèn luyện kĩ năng thực hành và củng cố kiến thức vừa rút ra
Bài 1. Tìm x, biết: 254 : x = 14 (dư 16).
Bài 2. Cho A là số tự nhiên lớn hơn 200. A chia cho 67 dư 17.
a) Hỏi A phải thay đổi thế nào để khi chia
b) Hỏi A phải thay đổi thế nào để khi chia cho 67 ta được phép chia không còn dư và thương giảm đi 2 đơn vị ?
Bài 3. Một phép chia có dư, có số chia bằng 25, thương bằng 23 và số dư là số dư lớn nhất. Tìm số bị chia trong phép chia đó.
5 Vận dụng Củng cố, vận dụng kiến thức đã học trong hoàn cảnh mới, trong những tình huống gắn với thực tế của tri thức toán học, từ đó khắc sâu kiến thức đã học.
IV. Gợi ý một số bài toán dành cho học sinh có năng khiếu
Bài 1. Cho A là số tự nhiên lớn hơn 15. Khi A chia cho 5 thì dư 2; A chia cho 3 thì dư 1. Vậy A chia cho 15 thì dư bao nhiêu ?
Bài 2. Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có ba chữ số, biết rằng số đó chia cho 3 dư 1, chia cho 5 dư 3, chia cho 7 dư 5, chia cho 9 dư 7.
Bài 3. Tìm xem có bao nhiêu số có ba chữ số thỏa mãn tất cả các điều kiện sau:
Chia 2 dư 1; chia 3 dư 2; chia 4 dư 3; chia 5 dư 4 và chia 8 dư 7.
Bài 4. Khối lớp Bốn của trường tiểu học Đoàn Kết có số học sinh trong khoảng từ 150 đến 250 học sinh. Khi xếp hàng 2, hàng 5 đều thiếu 1 học sinh và khi xếp hàng 9 thì vừa đủ. Tính số học sinh khối Bốn của trường tiểu học Đoàn Kết.
Bài 5. Một người hỏi anh chàng chăn cừu: “Anh có bao nhiêu con cừu?”. Anh chăn cừu trả lời: “Số cừu của tôi nhiều hơn 400 con nhưng không quá 900 con. Nếu chia số cừu cho 9 thì dư 3, chia cho 6 cũng dư 3 còn chia cho 25 thì dư 19”. Hỏi anh đó có bao nhiêu con cừu ?
Bài 6. Một nhà giàu bị kẻ gian lẻn vào lấy trộm thóc ở bốn cót, chỉ còn lại ở cót thứ nhất: một đấu thóc và một cái nồi, ở cót thứ hai: ba đấu thóc và một cái rá, ở cót thứ ba: năm đấu thóc và một cái chậu, ở cót thứ tư: bảy đấu thóc và một cái thúng. Bốn tên trộm Tí, Sửu, Dần, Mão bị bắt giải lên quan. Tên Tí khai đã lấy thóc bằng nồi, tên Sửu khai đã lấy thóc bằng rá, tên Dần khai đã lấy thóc bằng chậu, tên Mão khai đã lấy thóc bằng thúng, mỗi lần chúng đều đong đầy thóc bởi các dụng cụ trên. Khi cho đong lại thì nồi chứa đúng 3 đấu thóc, rá chứa đúng 5 đấu thóc, chậu chứa đúng 7 đấu thóc, còn thúng chứa đúng 9 đấu thóc. Biết số thóc ở mỗi cót bằng nhau, nhiều hơn 300 đấu và ít hơn 400 đấu. Em hãy làm thử “Bao Công xử án” xác định mỗi tên trộm đã lấy bao nhiêu đấu thóc để chúng phải “tâm phục, khẩu phục”.
                                                         PHAN DUY NGHĨA (Sở GD-ĐT Hà Tĩnh)

Nguồn tin: Phòng GD&ĐT Quốc Oai

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn

Văn bản mới

83/HD-UBND

Hướng dẫn số 83/HD-UBND Đánh giá và phân loại hàng năm đối với cán bộ công chức,viên chức, lao động hợp đồng theo nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND huyện Quốc Oai

Thời gian đăng: 30/11/2018

lượt xem: 3 | lượt tải:1

6267/QĐ-UBND

Kế hoạch thi thăng hạng giáo viên từ bậc IV lên bậc III trên địa bàn TP Hà Nội

Thời gian đăng: 20/11/2018

lượt xem: 11 | lượt tải:4

2688/HD-SNV

Hướng dẫn và phân loại hằng năm đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP làm việc trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND TP HN

Thời gian đăng: 30/11/2018

lượt xem: 4 | lượt tải:1

4973/SGDĐT-CTTT

Tổ chức các HĐ ngoại khóa, triển khai chương trình giáo dục di sản cho học sinh

Thời gian đăng: 19/11/2018

lượt xem: 8 | lượt tải:3

Công văn số 2313/UBND-VHTT

Đẩy mạnh tuyên truyền thực hiện quy tắc ứng xử trên địa bàn huyện Quốc Oai

Thời gian đăng: 19/11/2018

lượt xem: 6 | lượt tải:5

Công văn số 2269/UBND-GD& ĐT

Chuẩn bị và tổ chức lễ kỷ niệm ngày nhà giáo Việt nam 20/11

Thời gian đăng: 19/11/2018

lượt xem: 5 | lượt tải:4

2311/SGD&ĐT

Hỗ Trợ CBGV,NV có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn nhân ngày 20/11

Thời gian đăng: 08/11/2018

lượt xem: 15 | lượt tải:7

52/KH-GD&ĐT

Tăng cường các biện pháp đảm bảo an toàn Phòng cháy, chữa cháy, ứng phó, khắc phục, xử lý sự cố thiên tai và cứu nạn, cứu hộ trong các trường học năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 19/11/2018

lượt xem: 8 | lượt tải:1

Kế hoạch số 150/KH-UBND

Giám sát về thực hiện chủ trương giao quyền tự chủ tài chính, tình hình thực hiện chế dộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và khoán kinh phí chi hành chính đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Huyện

Thời gian đăng: 29/10/2018

lượt xem: 22 | lượt tải:11

Số 203/KH-BCĐ

Kế hoạch khám sức khỏe học sinh năm học 2018-2019

Thời gian đăng: 23/09/2018

lượt xem: 73 | lượt tải:24
Hỗ trợ khách hàng
Thành viên
Hãy đăng nhập thành viên để trải nghiệm đầy đủ các tiện ích trên site
Thu vien
chuyen hieu
hoc tin hoc
CB-GV
nhay sap
Doan thanh nien
tap the
mua
san truong.
Dang
Hoi nghi
Quảng cáo 1
Ben trai
Ben trai1
Canh quan
Quảng cáo 2
ben phai
Canh quan
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây